
1. Tổng quan
Tên khác: Đơn mặt trời, Đơn tía.
Tên khoa học: Excoecaria cochinchinensis Lour.
Họ: Euphorbiaceae (họ Thầu dầu).
Excoecaria cochinchinensis Lour. hiện là tên được chấp nhận trong Plants of the World Online (POWO). Một số tên đồng nghĩa đã được ghi nhận, trong đó có Excoecaria bicolor (Hassk.) Zoll. ex Hassk. và Sapium cochinchinense (Lour.) Kuntze.
Dược điển Việt Nam VI cũng sử dụng tên Excoecaria cochinchinensis Lour. cho dược liệu Đơn lá đỏ.
2. Mô tả
Cây bụi thường xanh, cao khoảng 1 m, phân nhiều cành; cành nhẵn, có nhiều bì khổng.
Lá thường mọc đối, đôi khi mọc so le hoặc gần thành vòng 3. Phiến lá hình bầu dục hẹp đến hình thuôn, dài khoảng 6–14 cm, rộng 2–4 cm; gốc thuôn, đầu kéo dài thành mũi nhọn, mép có răng cưa nhỏ. Mặt trên màu xanh lục, mặt dưới đặc trưng màu đỏ tía hoặc đỏ sẫm; ở một số dạng, mặt dưới lá già có thể chuyển xanh. Có khoảng 8–12 đôi gân bên.
Cây khác gốc, hoa đực và hoa cái nằm trên các cây khác nhau. Cụm hoa dạng chùm, mọc ở nách lá hoặc đầu cành. Cụm hoa đực dài khoảng 1–2 cm; cụm hoa cái ngắn hơn, thường chỉ gồm 3–5 hoa. Hoa nhỏ, không có cánh hoa. Hoa đực có 3 lá đài và 3 nhị; hoa cái có bầu hình cầu, 3 ô và 3 vòi nhụy.
Quả nang gần hình cầu, đường kính khoảng 8 mm, khi chín tách thành 3 mảnh. Hạt gần hình cầu, đường kính khoảng 2,5 mm.
Flora of China ghi nhận cây có thể ra hoa gần như quanh năm, vì vậy không nên giới hạn mùa hoa chỉ vào mùa hè.
3. Đặc điểm giải phẫu (vi học)
Vi phẫu lá theo Dược điển Việt Nam VI:
Phần gân lá: Biểu bì trên và biểu bì dưới gồm một lớp tế bào nhỏ xếp liên tục, kích thước tương đối đều nhau. Nằm sát biểu bì trên và biểu bì dưới là mô dày gồm những đám tế bào hình trứng, kích thước khác nhau, thành dày bắt màu đỏ. Tiếp theo là mô mềm gồm những tế bào kích thước lớn, không đều nhau, thành mỏng, xếp lộn xộn. Giữa gân lá có bó libe–gỗ hình cung, cung libe ở ngoài ôm lấy cung gỗ ở trong.
Phiến lá: Biểu bì trên và biểu bì dưới gồm một hàng tế bào hình chữ nhật nằm ngang, thành ngoài hóa cutin. Dưới biểu bì trên là mô giậu gồm một hàng tế bào hình chữ nhật.
4. Đặc điểm bột dược liệu
Bột lá màu xanh nâu, mùi hắc nhẹ. Quan sát dưới kính hiển vi thấy mảnh mô mềm; mạch mạng và mạch xoắn đứng riêng lẻ hoặc nằm trong mô; bó sợi; tinh thể calci oxalat hình cầu gai; mảnh biểu bì có nhiều lỗ khí kiểu song bào.
5. Phân bố, sinh học và sinh thái
Excoecaria cochinchinensis có vùng phân bố tự nhiên từ đông nam Trung Quốc qua Myanmar, Lào, Thái Lan, Việt Nam đến bán đảo Malaysia và Taiwan. Theo POWO, Việt Nam thuộc vùng bản địa của loài. Cây chủ yếu sinh trưởng trong vùng nhiệt đới ẩm.
Trong tự nhiên, cây có thể gặp ở rừng thường xanh, rừng thứ sinh và các bụi cây; ngoài ra còn được trồng làm cảnh do mặt dưới lá có màu đỏ tía đặc trưng. Ở Việt Nam, cây cũng được trồng để lấy lá làm thuốc.
6. Bộ phận dùng, thu hái, chế biến
Bộ phận dùng: Lá.
Tên dược liệu theo Dược điển Việt Nam VI: Excoecariae Folium.
Dược liệu là lá được làm khô của cây Excoecaria cochinchinensis Lour. DĐVN VI quy định có thể thu hái lá quanh năm nhưng tốt nhất vào mùa hè. Lá sau khi thu hái được rửa sạch, phơi hoặc sấy đến khô.
Khi chế biến, lấy dược liệu khô, rửa sạch, cắt khúc ngắn, phơi hoặc sấy khô; trước khi dùng sao vàng. Bảo quản nơi thoáng mát.
7. Thành phần hóa học
Lá Đơn lá đỏ chứa nhiều nhóm hợp chất phenolic, flavonoid, triterpenoid, coumarin, diterpenoid và sterol.
Các hợp chất đã được phân lập hoặc xác định trực tiếp từ cây bao gồm flavonoid như kaempferol, quercetin và isoscutellarein; triterpenoid như oleanolic acid và arjunolic acid; coumarin scopoletin; cùng β-sitosterol và một số hợp chất phenolic.
Lá còn chứa các anthocyanin, trong đó đã xác định cyanidin 3-O-glucoside, cyanidin 3-(2″-galloylglucoside), delphinidin 3-(2″-galloylgalactoside) và một số anthocyanin khác. Các anthocyanin này, cùng hàm lượng cao tannin thủy phân dạng galloylglucose và ellagitannin, góp phần duy trì màu đỏ tía đặc trưng ở mặt dưới lá.
8. Công dụng
Công năng, chủ trị theo Dược điển Việt Nam VI
Tính vị: Vị đắng nhạt, tính mát.
Công năng: Thanh nhiệt giải độc, khu phong trừ thấp, lợi tiểu, giảm đau.
Chủ trị: Mụn nhọt, mẩn ngứa, ban chẩn, mày đay, đi ngoài phân lỏng lâu ngày, đại tiện ra máu.
9. Cách dùng, liều lượng
Theo DĐVN VI: ngày dùng 6–12 g lá khô hoặc 20–40 g lá tươi, dưới dạng thuốc sắc hoặc hãm.
Kiêng kỵ: Người hay chảy máu không nên dùng.

