
1. Tổng quan
Tên khác: Ngũ gia bì lùn.
Tên khoa học: Heptapleurum arboricola Hayata.
Tên đồng nghĩa: Schefflera arboricola (Hayata) Merr.
Họ: Araliaceae (họ Nhân sâm).
2. Mô tả
Cây bụi thường xanh, đôi khi mọc dạng leo, cao đến khoảng 4 m. Hoa lưỡng tính.

Tên khác: Củ gấu, Củ gấu biển, Củ gấu vườn.

Tên khác: Dây thường xuân, Trường xuân, Vạn niên.
Tên khoa học: Hedera helix L.
Họ: Araliaceae (họ Nhân sâm).
Tên dược liệu: Lá Thường xuân – Hederae helicis folium.
Hedera helix L. hiện là tên khoa học được Plants of the World Online (POWO) chấp nhận.

Tên khác: Củ chóc, Củ chóc chuột, Chóc chuột, Lá ba chìa, Bán hạ ba thùy.
Tên khoa học: Typhonium trilobatum (L.) Schott.
Tên đồng nghĩa: Arum trilobatum L.
Họ: Araceae (họ Ráy).

Tên khác: Tổ rồng, Tổ phượng, Tắc kè đá, Ráng bay.
Tên khoa học theo Dược điển Việt Nam VI: Drynaria fortunei (Kunze ex Mett.) J.Sm.
Tên được Plants of the World Online (POWO) chấp nhận: Drynaria roosii Nakaike.
Tên đồng nghĩa theo POWO: Drynaria fortunei (Kunze ex Mett.) J.Sm.

Tên khác: Lá cách, Lộc cách, Bông cách.
Tên khoa học:
Theo Dược điển Việt Nam VI: Premna corymbosa (Burm.f.) Schauer, họ Cỏ roi ngựa (Verbenaceae).
Theo POWO: Premna serratifolia L., họ Hoa môi (Lamiaceae).

Tên khác: Câu kỷ, Củ khởi, Rau khởi, Khủ khởi, Khởi tử, Phặc khau khỉ (Tày).
Các loài liên quan:
Lycium barbarum L. – Ninh hạ câu kỷ;
Lycium chinense Mill. – Câu kỷ.
Họ: Solanaceae (họ Cà).

Tên khoa học: Coffea spp.
Họ: Rubiaceae (họ Cà phê).
Cà phê là tên gọi chung của các loài thuộc chi Coffea. Chi này gồm khoảng hơn 100 loài cây bụi và cây gỗ nhỏ, phân bố tự nhiên chủ yếu ở vùng nhiệt đới châu Phi, các đảo phía tây Ấn Độ Dương và một phần châu Á nhiệt đới.
Các loài có giá trị kinh tế quan trọng gồm: