
1. Tổng quan
Tên khác: Lá đắng; thường được gọi là cây Mật gấu ở một số địa phương.
Tên khoa học: Gymnanthemum amygdalinum (Delile) Sch.Bip.
Tên đồng nghĩa: Vernonia amygdalina Delile.
Họ: Asteraceae (họ Cúc).

Tên khác: Lá đắng; thường được gọi là cây Mật gấu ở một số địa phương.
Tên khoa học: Gymnanthemum amygdalinum (Delile) Sch.Bip.
Tên đồng nghĩa: Vernonia amygdalina Delile.
Họ: Asteraceae (họ Cúc).

Tên khác: Bìm bịp, Xương khỉ, Lá cầm.
Tên khoa học: Clinacanthus nutans (Burm.f.) Lindau.
Họ: Acanthaceae (họ Ô rô).
Clinacanthus nutans (Burm.f.) Lindau hiện là tên khoa học được Plants of the World Online (POWO) chấp nhận. Loài có vùng phân bố tự nhiên từ miền nam Trung Quốc qua Đông Nam Á đến phía tây Malesia, trong đó có Việt Nam.

Tên khác: Mạch môn đông, Lan tiên, Tóc tiên, Xà thảo lá dài.
Tên khoa học: Ophiopogon japonicus (Thunb.) Ker Gawl.
Họ: Asparagaceae (họ Thiên môn đông).
Theo Plants of the World Online (POWO), Ophiopogon japonicus (Thunb.) Ker Gawl. là tên khoa học được chấp nhận hiện nay và được xếp trong họ Asparagaceae.

Nguồn: https://vi.wikipedia.org/wiki/M%C3%A3_%C4%91%E1%BB%81#/media/T%E1%BA%ADp_tin:Illustration_Plantago_major0_clean.jpg
Tên khác: Xa tiền, Xa tiền thảo.
Tên khoa học: Plantago major L.
Họ: Plantaginaceae (họ Mã đề).

Tên khác: Thạch lựu. Dạng có hoa màu trắng thường được gọi là Bạch lựu.
Tên khoa học: Punica granatum L.

1. Tổng quan
Tên khác: Lan vòi.
Tên khoa học: Callisia fragrans (Lindl.) Woodson.
Họ: Commelinaceae (họ Thài lài).
2. Mô tả

1. Tổng quan
Tên khác: Sài hồ nam.
Tên khoa học: Pluchea pteropoda Hemsl. (DĐVN VI)
Họ: Asteraceae (họ Cúc).
2. Mô tả

Tên khác: Dã hương, Chương não.
Tên khoa học thường dùng trong tài liệu dược liệu: Cinnamomum camphora (L.) J.Presl.
Tên được POWO chấp nhận hiện nay: Camphora officinarum Boerh. ex Fabr.
Tên đồng nghĩa: Cinnamomum camphora (L.) J.Presl.
Họ: Lauraceae (họ Long não).

1. Tổng quan
Tên khác: Hoa chuông tỏi, Thiên lý tỏi, Chuông tỏi, Chuông tím, Hoa bâng khuâng.
Tên khoa học: Mansoa hymenaea (DC.) A.H.Gentry.
Họ: Bignoniaceae (họ Chùm ớt).
2. Mô tả
Cây thân dây leo, hoá gỗ khi già, có thể dài từ 2 – 5 mét.
Lá mọc đối xứng và có mùi hương như tỏi nên gọi là lan tỏi.

Tên khác: Nhãn lồng, Chùm bao, Lồng đèn.
Tên khoa học: Passiflora foetida L. (DĐVN VI)
Họ: Passifloraceae (họ Lạc tiên).
Passiflora foetida L. hiện là tên khoa học được Plants of the World Online (POWO) chấp nhận.